Tổng hợp luật đầu tư mới nhất 2026 và các nghị định hướng dẫn

Ngày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026.

I. HIỆU LỰC THI HÀNH

(1) Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại (2), (3).

(2) Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

(3) Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

(4) Luật Đầu tư 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi các luật liên quan liệt kê trong văn bản gốc) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020.

II. CÁC NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN LUẬT ĐẦU TƯ MỚI NHẤT

Những Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2020 (có hiệu lực đến 01/3/2026) và các Nghị định mới bao gồm:

  • Nghị định 368/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.

  • Nghị định 239/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư.

  • Nghị định 97/2025/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (có hiệu lực từ ngày 5/5/2025).

  • Nghị định 19/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt (có hiệu lực từ ngày 10/2/2025).

  • Nghị định 132/2024/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.

  • Nghị định 125/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

  • Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử.

  • Nghị định 101/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng, vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư.

  • Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.

III. TỔNG HỢP ĐIỂM MỚI LUẬT ĐẦU TƯ SỬA ĐỔI 2025

(1) Cắt giảm 38 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, sửa đổi 20 ngành nghề

Về ngành nghề ưu đãi đầu tư: Luật Đầu tư sửa đổi 2025 đã rà soát, quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh đảm bảo theo đúng tinh thần của Nghị quyết số 68 và Nghị quyết số 198. Trên cơ sở đó, Chính phủ đã rà soát cắt giảm 38 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và sửa đổi phạm vi của 20 ngành nghề.

Đồng thời, Chính phủ sẽ công bố danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để thực hiện quản lý theo phương thức hậu kiểm.

(2) Làm rõ phạm vi dự án chấp thuận chủ trương đầu tư

Tại Điều 24 Luật Đầu tư 2025 đã liệt kê cụ thể 20 loại dự án phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư làm cơ sở thực thi:

  • Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.

  • Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.

  • Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.

  • Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

  • Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.

  • Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.

  • Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

  • Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

  • Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.

  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.

  • Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt.

  • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

  • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.

  • Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.

  • Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.

  • Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.

  • Dự án đầu tư chế biến dầu khí.

  • Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

  • Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại điểm này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

  • Dự án đầu tư của cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

  • Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

  • Dự án khai thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản;

  • Dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

(3) Thu hẹp các trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư

So với Luật Đầu tư 2020, Điều 33 Luật Đầu tư 2025 đã bỏ 2 trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư là thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên và thay đổi công nghệ đã được thẩm định. Luật chỉ giữ lại 5 trường hợp doanh nghiệp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư.

(4) Mở rộng áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt

Mở rộng áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt tại Điều 28 Luật Đầu tư 2025, cụ thể:

  • Nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều này đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ.

  • Dự án đăng ký đầu tư theo quy định của Điều 28 Luật Đầu tư 2025 không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận, cho phép trong lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy.

  • Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu tư bao gồm nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường, việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao (nếu có).

  • Trước khi khởi công xây dựng, nhà đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế văn bản thông báo khởi công kèm theo các tài liệu sau đây:

    • Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt;

    • Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện thẩm tra về an toàn công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là cơ sở để Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thực hiện các thủ tục hành chính; thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, xử lý vi phạm hành chính và quản lý nhà nước đối với dự án.

(5) Nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án

Nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án theo Điều 31 Luật Đầu tư 2025, cụ thể:

  • Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư 2025.

  • Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động, trừ các dự án đầu tư sau đây:

    • Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;

    • Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

  • Thời gian mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư 2025.

(6) Bãi bỏ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

Luật Đầu tư 2025 đã bãi bỏ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài (thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ) theo Luật Đầu tư 2020.