Quy định PCCC chung cư luôn là yếu tố then chốt đảm bảo an toàn cho cư dân và toàn bộ công trình. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro hỏa hoạn mà còn là điều kiện bắt buộc khi cấp phép xây dựng và vận hành. Hãy cùng AVA Architects khám phá chi tiết các quy định PCCC chung cư mới nhất trong bài viết dưới đây.
Xem thêm:
- Phí quản lý chung cư là gì? Cách tính như thế nào?
- Thiết kế thi công căn hộ cho thuê Đà Nẵng trọn gói.
- Tìm hiểu về căn hộ dịch vụ.
Loại nhà chung cư nào phải áp dụng quy chuẩn về PCCC?
Theo mục 1.1 QCVN 04:2021/BXD (ban hành kèm Thông tư 03/2021/TT-BXD), quy định PCCC chung cư cùng các yêu cầu kỹ thuật áp dụng trong các trường hợp sau:
- Quy chuẩn áp dụng khi xây dựng mới hoặc xây dựng lại nhà chung cư có chiều cao đến 150 m hoặc có tối đa 3 tầng hầm. Đối tượng bao gồm cả chung cư thuần ở và chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp.
- Với nhà chung cư cao trên 150 m hoặc có từ 4 tầng hầm trở lên, ngoài việc tuân thủ quy chuẩn này, chủ đầu tư phải bổ sung các yêu cầu kỹ thuật và giải pháp tổ chức phù hợp với đặc thù phòng cháy của công trình. Những yêu cầu và giải pháp bổ sung phải dựa trên tài liệu chuẩn được pháp luật cho phép áp dụng và phải được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thẩm duyệt.

Loại nhà chung cư áp dụng quy chuẩn PCCC nghiêm ngặt, bảo đảm an toàn cho cư dân (C: Internet)
Yêu cầu về cấp và thoát nước đối với chung cư
Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà và ngoài nhà phải tuân thủ QCVN 06:2022/BXD, bảo đảm lưu lượng, áp lực và giải pháp tổ chức phù hợp đặc thù công trình, đặc biệt với các dự án nhà ở cao tầng và PCCC chung cư.
Cấp nước chữa cháy ngoài nhà
- Yêu cầu an toàn cháy đối với tổ chức mạng lưới cấp nước chữa cháy ngoài nhà, bảo đảm khả năng tiếp cận cho xe chữa cháy.
• Xác định lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà theo quy mô, tính chất nguy hiểm cháy của khu vực.
• Quy định số đám cháy tính toán đồng thời để xác định tổng lưu lượng yêu cầu.
• Yêu cầu an toàn cháy cho mạng đường ống, các công trình, hố van và điểm đấu nối trên tuyến ống.
• Quy định đối với bồn, bể trữ nước chữa cháy ngoài nhà về dung tích, kết cấu, vị trí, khả năng cấp nước liên tục.
Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà
- Dùng để tính công suất bơm và lượng nước dự trữ chữa cháy cho phần nhà có chiều cao PCCC trên 50 m:
– Với nhà công cộng: lấy 4 tia phun, mỗi tia 2,5 L/s.
– Với nhà nhóm F5 hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C và chiều cao PCCC trên 50 m: lấy 4 tia phun, mỗi tia 5 L/s. - Đối với nhà sản xuất, nhà kho dùng kết cấu dễ hư hỏng khi gặp lửa (theo Bảng 12), lưu lượng tối thiểu để tính bơm và nước dự trữ phải tăng thêm tùy trường hợp:
– Sử dụng kết cấu thép không được bảo vệ chống cháy trong nhà bậc chịu lửa III, IV (nhóm S2, S3), hoặc kết cấu gỗ tự nhiên/gỗ ép đã xử lý chống cháy: tăng thêm 5 L/s.
– Sử dụng vật liệu là chất cháy bao bọc cấu trúc nhà bậc chịu lửa IV (nhóm S2, S3):
• Nếu khối tích nhà ≤ 10.000 m³: tăng thêm 5 L/s.
• Nếu khối tích > 10.000 m³: tăng thêm 5 L/s cho mỗi 100.000 m³ tăng thêm (hoặc phần lẻ của 100.000 m³).

Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà cấp nước kịp thời, đáp ứng chuẩn PCCC (C: Internet)
Xem thêm:
- Các loại hình căn hộ thông dụng nhất hiện nay.
- Pháp lý mua bán căn hộ nhất định bạn phải biết.
- Chi phí xây dựng căn hộ dịch vụ cho thuê tại Đà Nẵng.
Đảm bảo trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện PCCC
Theo mục 2.1.2 QCVN 04:2021/BXD (ban hành kèm Thông tư 03/2021/TT-BXD), nhà chung cư và nhà chung cư hỗn hợp phải đáp ứng đầy đủ quy định PCCC chung cư theo QCVN 06:2021/BXD và các văn bản liên quan. Mọi hạng mục trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng phương tiện phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ đều phải được thực hiện đúng quy định hiện hành nhằm bảo đảm an toàn cho cư dân và công trình trong suốt quá trình vận hành.
Quy chuẩn về chiều cao bên trong nhà chung cư
Theo mục 2.2.10 QCVN 04:2021/BXD (ban hành kèm Thông tư 03/2021/TT-BXD), quy định chiều cao thông thủy chung cư được xác định như sau:
- Phòng ở: chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 2,6 m.
• Phòng bếp và phòng vệ sinh: chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 2,3 m.
• Tầng hầm, tầng nửa hầm và tầng kỹ thuật: chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 2,0 m.
• Không gian bên trong mái dốc được sử dụng làm phòng ngủ hoặc phòng sinh hoạt: tối thiểu một nửa diện tích phòng phải có chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 2,1 m.
• Các phòng và khu vực khác: chiều cao thông thủy xác định theo nhiệm vụ thiết kế hoặc tiêu chuẩn áp dụng tương ứng.
Những mốc nêu trên giúp chủ đầu tư và đơn vị thiết kế bảo đảm công năng, an toàn và sự thoải mái khi bố trí không gian căn hộ, đồng thời tuân thủ đúng quy định chiều cao thông thủy chung cư theo QCVN 04:2021/BXD.
Đảm bảo yêu cầu về chỗ để xe của các hộ chung cư
- Chỗ để xe (ô tô, xe máy kể cả xe máy điện, xe đạp) của nhà chung cư và phần căn hộ trong nhà chung cư hỗn hợp phải tuân thủ QCVN 13:2018/BXD và đáp ứng các yêu cầu sau:
- Nằm trong phần diện tích của dự án đã được phê duyệt; bố trí khu để ô tô tách riêng khu để xe máy, xe đạp.
- Diện tích chỗ để xe tối thiểu 25 m² cho mỗi 4 căn hộ, nhưng không nhỏ hơn 20 m² cho mỗi 100 m² diện tích sử dụng căn hộ; đồng thời bảo đảm tối thiểu 6 m² chỗ để xe máy, xe đạp cho mỗi căn hộ.
- Đối với nhà ở xã hội, tái định cư, nhà ở thu nhập thấp: được phép lấy 60% định mức nêu trên và vẫn phải bảo đảm tối thiểu 6 m² chỗ để xe máy, xe đạp cho mỗi căn hộ.
- Nếu sử dụng gara cơ khí hoặc tự động: cứ 100 m² diện tích sử dụng căn hộ phải có tối thiểu 12 m² diện tích chỗ để xe trong gara cơ khí (với gara cơ khí nhiều tầng, diện tích chỗ để xe được nhân với số tầng). Tuyến giao thông dẫn vào gara phải phù hợp công nghệ và tuân thủ quy định hiện hành.
- Đối với phần căn hộ lưu trú và phần văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp: Diện tích chỗ để xe (gồm cả đường nội bộ trong gara/bãi) phải tối thiểu 20 m² cho mỗi 160 m² diện tích sử dụng căn hộ lưu trú và phần văn phòng.

Đảm bảo yêu cầu về chỗ để xe của các hộ chung cư theo quy chuẩn: đủ số chỗ, lối ra vào an toàn và PCCC đạt chuẩn (C: Internet)
Chiều cao phòng cháy chữa cháy (Chiều cao PCCC)
Chiều cao PCCC của nhà được xác định như sau:
- Trường hợp thông thường: chiều cao PCCC là khoảng cách từ mặt đường thấp nhất mà xe chữa cháy có thể tiếp cận đến mép dưới của ô cửa (cửa sổ) mở trên tường ngoài của tầng trên cùng, không tính tầng kỹ thuật trên cùng.
- Trường hợp không có ô cửa: chiều cao PCCC được lấy bằng một nửa tổng của hai khoảng cách, gồm khoảng cách từ mặt đường tiếp cận đến mặt sàn tầng trên cùng và khoảng cách từ mặt đường tiếp cận đến mặt trần tầng trên cùng.
- Trường hợp mái được khai thác sử dụng: chiều cao PCCC là khoảng cách lớn nhất từ mặt đường tiếp cận của xe chữa cháy đến mép trên tường chắn mái.
Tuân thủ đầy đủ quy định PCCC chung cư không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc mà còn là yếu tố then chốt để bảo đảm an toàn cho cư dân và giá trị lâu dài của công trình. Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp thiết kế – thi công chung cư đạt chuẩn an toàn, thẩm mỹ và tối ưu công năng, hãy liên hệ ngay với AVA Architects để được tư vấn chi tiết và đồng hành trong từng giai đoạn dự án.
